LỊCH VẠN NĂNG


LINK GIẢI TRÍ PHIM

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Phạm Khắc Tuấn)
  • (Thầy Mạc Thiên An)
  • (Nguyễn Tấn Phát)
  • (Lê Hữu Kỳ Quan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

Images54.jpg Diendanhaiduongcom19072_21.jpg Mua_thu_la_bay.swf Que_huong2.swf Code_Tro_ve_trang_chu_va_Tro_len_tren1.gif Flash_thiep1.swf VT_CO_NHAC.swf DANH_NGON_1.swf Xakhoi12.swf VOC_VUI_veduyen.swf Chukyhot34.gif The_first_moment.flv ONG_XA_TOI_NUMBERONE.flv Xuan_da_ve.swf GSW_3.flv Logo_511.jpg 4_khau_nam_le_1.flv Saonhonhung1.swf

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GA11_Tiet 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Phát (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:37' 25-08-2009
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên thực hiện: Nguyễn Tấn Phát
    Giáo án điện tử tin học 11
    Tuần: . 2. . . . .
    Tiết: . .2 . . .
    Ngày dạy: . . . ../. . . ./ 2009
    CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
    VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
    Bài 2
    Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình
    1. Các thành phần cơ bản
    Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
    Bảng chữ cái
    a
    là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
    Ví dụ:
    Bảng chữ cái của pascal gồm
    Các chữ cái (thường và hoa):
    Các chữ số:
    Các kí tự đặc biệt:
    a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
    a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
    0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
    Ví dụ: Bảng chữ cái của ngôn ngữ c/c++ so với PASCAL có bổ sung thêm một số kí tự như: " ! ? % |
    Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
    Cú pháp
    b
    Dựa vào cú pháp người lập trình và chương trình dịch biết tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ, nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
    Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.
    Ngữ nghĩa
    c
    xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
    Ví dụ:
    Xác định ý nghĩa của kí tự "+" trong các biểu thức sau:
    Với A, B là các đại lượng nhận giá trị số nguyên.
    Với M, N là các đại lượng nhận giá trị số thực.
    Kí tự "+" là phép cộng hai số nguyên.
    Kí tự "+" là phép cộng hai số thực.
    Ngữ nghĩa xác định tính chất và thuộc tính của các tổ hợp kí tự tạo thành các dòng lệnh trong chương trình.
    2. Một số khái niệm
    Tên
    Dùng để xác định các đối tượng trong chương trình.
    Tên đặt theo quy tắc được xác định của ngôn ngữ lập trình và từng chương trình dịch cụ thể.
    Ví dụ:
    Một số ngôn ngữ lập trình phân biệt ba loại tên sau:
    Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không được dùng với ý nghĩa khác.
    Tên do người lập trình đặt: sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.
    Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình, nhưng người lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác.
    Ví dụ:
    BAITAP, A, X1, CHUVI, SO_LUONG, .
    Tên do người lập trình đặt
    COUT, CLRSCR, CIN.
    BYTE, REAL, ABS...
    Tên chuẩn
    MAIN, INCLUDE, VOID, WHILE, IF.
    PROGRAM, USE, VAR, BEGIN, END.
    Tên
    dành riêng
    Hằng và biến
    b
    Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
    Hằng số học là các số nguyên và số thực, có hoặc không dấu.
    Hằng lôgic là các giá trị TRUE hoặc FALSE.
    Hằng xâu là chuỗi kí tự bất kì, khi viết đặt trong cặp dấu nháy.
    Ví dụ:
    Bài toán:
    Tính chu vi (CV), diện tích (S) hình tròn với bán kính (R) bất kì được đưa vào từ bàn phím.
    3 0 -8 +15
    2.5 5.0 -12.79 +6.8 0.2
    -2.259E02 1.7E-3
    Hằng số học
    TRUE FALSE
    Hằng lôgic
    "Tin hoc"
    "12345"
    `Tin hoc`
    `12345`
    Hằng xâu
    là những đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
    Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
    CV, R và S là các biến
    Trong ví dụ trên:
    Biến
    Các đoạn chú thích đặt trong chương trình nguồn giúp người đọc dễ dàng nhận biết ý nghĩa của chương trình đó.
    Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.

    Program VD1;
    uses crt; { khai bao thu vien}
    BEGIN { bat dau ct}
    {in TB ra man hinh}
    Write(‘ Xin chao cac ban lop 11’);
    readln;
    END.
    Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *)
    Trong C++, chú thích được đặt giữa cặp dấu /* và */
     
    Gửi ý kiến