LỊCH VẠN NĂNG


LINK GIẢI TRÍ PHIM

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Thầy Phạm Khắc Tuấn)
  • (Thầy Mạc Thiên An)
  • (Nguyễn Tấn Phát)
  • (Lê Hữu Kỳ Quan)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

Images54.jpg Diendanhaiduongcom19072_21.jpg Mua_thu_la_bay.swf Que_huong2.swf Code_Tro_ve_trang_chu_va_Tro_len_tren1.gif Flash_thiep1.swf VT_CO_NHAC.swf DANH_NGON_1.swf Xakhoi12.swf VOC_VUI_veduyen.swf Chukyhot34.gif The_first_moment.flv ONG_XA_TOI_NUMBERONE.flv Xuan_da_ve.swf GSW_3.flv Logo_511.jpg 4_khau_nam_le_1.flv Saonhonhung1.swf

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Giáo trình Pascal

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Phát (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:43' 06-03-2009
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL
     
    GIỚI THIỆU. 
    CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL.
    Bộ KÝ Tự.
    Từ khóa.
    Tên chuẩn.
    Danh hiệu tự đặt. 
    CẤU TRÚC MỘT CHƯƠNG TRÌNH PASCAL. 
    CÁC KIỂU DỮ LIỆU CƠ SỞ : INTEGER, REAL, BOOLEAN, CHAR.
    Khái niệm.
    Kiểu số nguyên (Integer type).
    Kiểu số thực (Real type).
    Kiểu logic (Boolean type).
    Kiểu ký tự (Char type). 
    CÁC KHAI BÁO HẰNG, BIẾN, KIỂU, BIỂU THỨC, ....
    Hằng.
    Biến.
    Kiểu.
    Biểu thức. 
    CÁC THỦ TỤC XUẤT/NHẬP.
    Câu lệnh.
    Cấu trúc tuần tự.
    Cấu trúc rẽ nhánh.
    Cấu trúc lặp.
    BÀI ÐỌC THÊM NHẬP & XUẤT DỮ LIỆU TRONG TURBO PASCAL.
     
    I. GIỚI THIỆU 
    TOP
    
    Pascal là tên của một trong các ngôn ngữ lập trình cấp cao thông dụng. Ngôn ngữ lập trình Pascal được giáo sư Niklaus Wirth ở trường Ðại học Kỹ thuật Zurich (Thụy sĩ) thiết kế và công bố vào năm 1970. Niklaus Wirth đặt tên cho ngôn ngữ này là Pascal để tưởng nhớ đến nhà Toán học và Triết học Pháp ở thế kỷ 17 là Blaise Pascal, người đã phát minh ra một máy tính cơ khí đơn giản đầu tiên của con người. 
    Ngôn ngữ Pascal được dùng hiện nay có nhiều điểm khác biệt với chuẩn Pascal nguyên thủy của Giáo sư Wirth. Tùy theo quốc gia hoặc công ty đã phát triển cho ra đời các chương trình biên dịch ngôn ngữ Pascal như: 
    · ISO PASCAL (International Standards Organization) của Châu Âu
    · ANSI PASCAL (American National Standards Institute) của Mỹ
    · TURBO PASCAL của hãng BORLAND (Mỹ)
    · IBM PASCAL của hãng Microsoft (Mỹ)
    · v.v...
    Ðến nay, ngôn ngữ Pascal đã phát triển đến phiên bản Turbo Pascal Version 7. Các diễn giải và ví dụ trong giáo trình này chủ yếu sử dụng chương trình Turbo Pascal 5.5 - 7.0, hiện đang được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam. 
    II. CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ PASCAL 
    1. Bộ ký tự
    - Bộ 26 chữ Latin:
    Chữ in: A, B, C, ..., X, Y, Z
    Chữ thường: a, b, c, ..., x, y, z
    - Bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, ..., 8, 9
    - Ký tự gạch nối dưới: _
    - Các ký hiệu toán học: +, -, *, /, =, <, >, (, ), [, } 
    2. Từ khóa
    TOP
    
    Là các từ riêng của Pascal, có ngữ nghĩa đã được xác định, không được dùng nó vào các việc khác hoặc đặt tên mới trùng với các từ khóa.
    - Từ khóa chung:
    PROGRAM, BEGIN, END, PROCEDURE, FUNCTION 
    - Từ khóa để khai báo:
    CONST, VAR, TYPE, ARRAY, STRING, RECORD, SET, FILE, LABEL
    - Từ khóa của lệnh lựa chọn:
    IF ... THEN ... ELSE, CASE ... OF 
    - Từ khóa của lệnh lặp:
    FOR... TO... DO, FOR... DOWNTO... DO, WHILE... DO, REPEAT... UNTIL 
    - Từ khóa điều khiển:
    WITH, GOTO, EXIT, HALT 
    - Từ khóa toán tử:
    AND, OR, NOT, IN, DIV, MOD 
    3. Tên chuẩn
    TOP
    
    Tên chuẩn là tên đã được định nghĩa sẵn trong Pascal, nhưng người ta có thể định nghĩa lại nếu muốn. Trong Pascal ta có các tên chuẩn sau đây: 
    Boolean, Char, Integer, Word, Byte, Real, Text
    False, True, MaxInt
    Abs, Arctan, Chr, Cos, Sin, Eof, Eoln
    Exp, Ln, Odd, Ord
    Round, Trunc, Sqr, Pred, Succ
    Dispose, New, Get, Put, Read, Readln,
    Write, Writeln
    Reset, Rewrite
      4. Danh hiệu tự đặt
    Trong Pascal để đặt tên cho các biến, hằng, kiểu, chương trình con ta dùng các danh hiệu (identifier). Danh hiệu của Pascal được bắt đầu bằng một chữ cái, sau đó có thể là các chữ cái, chữ số hay là dấu nối, không được có khoảng trắng và độ dài tối đa cho phép là 127. 
    Ví dụ 6.1: Sau đây là các danh hiệu: x; S1; Delta; PT_bac_2 
    Pascal không phân biệt chữ thường và chữ hoa trong một danh hiệu. 
    Ví dụ 6.2: aa và AA là một; XyZ_aBc và xyZ_
     
    Gửi ý kiến